nam-chua-benh-ung-thu-01

Chuyên gia nói về tác dụng của các thành phần trong Immunobal

Posted on Posted in Thành phần, Thành phần khác

TS. Nalini Chilkov –  Bác sỹ Chuyên khoa Ung thư – Chủ tịch Viện Nghiên cứu và Giáo dục Ung thư Hoa Kỳ (American Institute of Integrative Oncology Research and Education) đã đưa ra những bằng chứng và kết luận về tác dụng trên bệnh nhân ung thư của các thành phần nấm quý có trong Immunobal. (Source: www.aiiore.com – Six Cancer-Fighting Medicinal Mushrooms – Huffingpost, Dec 2012)

1. Đông trùng Hạ thảo (Cordyceps sinensis)

Đông trùng Hạ thảo cung cấp 7 nhóm chất sinh học quý giúp bồi bổ và đảm bảo dinh dưỡng cho cơ thể. Ngoài ra, Đông trùng Hạ thảo còn tang cường miễn dịch, hạn chế các tác dụng phụ của hoá trị và xạ trị trên tuỷ xương và niêm mạc ruột, bồi bổ và bảo vệ gan, thận, đào thải độc tố. Đây là thảo dược hàng đầu được YHCT các nước Phương Đông như Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc .. sử dụng từ lâu đời để bồi bổ cơ thể và phòng chống ung thư.

Đông trùng Hạ thảo ức chế sự phát triển của Khối u

 Đông trùng Hạ Thảo Cordyceps sinensis và sự co lại của khối u có mối liên quan trực tiếp với nhau. Các hoạt động chống oxy hoá của Đông trùng Hạ Thảo Cordyceps sinensis giúp loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể, làm các khối u co lại, qua đó giúp làm chậm sự lây lan của ung thư, và thậm chí có thể giúp loại trừ ung thư.

Các nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện ở Trung Quốc và Nhật Bản liên quan đến bệnh nhân ung thư, mang lại kết quả tích cực. Cụ thể, một nghiên cứu với sự tham gia của 50 bệnh nhân ung thư phổi, các bệnh nhân được điều trị bằng Đông trùng Hạ thảo Cordyceps Sinensis với liều 6g mỗi ngày, trong thời gian 2 tháng, kết hợp với hóa trị liệu, kết quả cho thấy có tới 68%-100% bệnh nhân có cải thiện các triệu chứng do tác dụng phụ như đau, ho, chóng mặt, buồn nôn… 46% bệnh nhân có kích thước khối u được giảm, 18% có kích thước khối u giảm <25% hoặc không thay đổi, chỉ 1 bệnh nhân (2%) có kích thước khối u vẫn phát triển (bảng 2).

Nguồn NCKH: Zhu, J., Halpern, G. and Jones, K. (1998). The Scientific Rediscovery of a Precious Ancient Chinese Herbal Regimen:Cordyceps sinensisPart II. The Journal of Alternative and Complementary Medicine, 4(4), pp.429-457.

2. Nm Thái Dương (Agaricus blazei)

Nấm Thái dương đã tạo nên cơn sốt lớn nhất khi một nghiên cứu với sự tham gia của 3 tổ chức y khoa uy tín tại Tokyo là Khoa Y – Đại học Tokyo, Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Quốc gia Nhật Bản và Đại học Dược Tokyo đã cho thấy khả năng hồi phục tới 90% ở động vật thí nghiệm là chuột lang (guinea pigs) được tiêm các tế bào ung thư loại sarcoma 180.

Nấm Thái dương hoạt hoá đại thực bào và interferon dẫn tới việc thu nhỏ khối u, dừng di căn và giảm tái phát ung thư trong tương lai. Nấm này còn hạn chế tác dụng phụ của hoá trị.

3. Nm Vân Chi (Coriolus versicolor)

Đây là một trong những loài nấm y học được nghiên cứu kỹ lưỡng nhất thế giới do có tác dụng điều hoà đáp ứng sinh học (biological response modifier).

Nấm Vân Chi đã được YHCT Trung Hoa sử dụng hàng thế kỷ như một phương thuốc bổ dưỡng. Các nghiên cứu cho thấy nấm Vân Chi có tác dụng cải thiện tỷ lệ sống sót và đóng vai trò như một chất điều hoà miễn dịch có tác dụng kích thích miễn dịch và chống khối u.

 

Nhiều nghiên cứu còn cho thấy nấm Vân Chi có tác dụng hiệp đồng gia tăng tác dụng của hoá trị cũng như giảm các tác dụng phụ của xạ trị.

4. Nm Linh Chi (Ganoderma lucidum)

Nấm Linh Chi được YHCT Trung Hoa coi là một trong những chất bổ trường sinh được sử dụng trong điều trị ung thư để cải thiện sức sống, sức khoẻ và độ bền để kéo dài cuộc sống. Nấm Linh chi nâng cao đáp ứng miễn dịch, làm nhẹ các tác dụng phụ của hoá trị như buồn nôn, giảm độc tính đối với thận và tăng khả năng chống ôxy hoá, bảo vệ DNA của các tế bào trong cơ thể.

Các phân tử sinh học và polysaccharides có hoạt tính trong nấm Linh Chi cho thất hoạt hoá tế bào tiêu diệt tự nhiên (NK Cells) tốt hơn, qua đó giảm di căn ung thư. Nấm Linh Chi cũng cho thấy có tác dụng làm giảm sự phát triển (tạo mạch máu nuôi dưỡng) của khối u cũng như kích hoạt sự “chết theo chu trình” của tế bào ác tính.

(NK Cells là các bạch cầu lympho có khả năng giám sát miễn dịch (immunosurveillance) trong cơ thể, liên tục tìm kiếm các tín hiệu “cảnh báo miễn dịch” (immuno-alerters) từ sự có mặt của tế bào ung thư.

5. Nấm Maitake (Grifola frondosa)

Nấm Maitake được YHCT Nhật Bản sử dụng từ lâu do có chứa phổ rộng các hoạt chất sinh học có tác dụng kích thích hoạt động của các tế bào tiêu diệt tự nhiên ở bệnh nhân ung thư.

Các nghiên cứu tại Nhật Bản cũng cho thấy nấm Maitake có tác dụng tiềm năng trong việc ngăn chặn khối u phát triển và kích hoạt sự chết theo chu trình (apoptosis) của các tế bào ác tính thông qua phương pháp gia tăng miễn dịch đặc hiệu của mình.  Nấm Maitake còn có tác dụng bảo vệ tế bào do có hoạt tính chống ôxy hoá mạnh và giảm các enzyme COX2 gây viêm vốn rất phổ biến trong sinh lý học ung thư.

Nấm Maitake là loại nấm được các nhà khoa học Nhật Bản nghiên cứu từ lâu. Bên cạnh phổ rộng các hoạt chất sinh học có tác dụng kích thích hoạt động của các tế bào tiêu diệt tự nhiên (NK Cells) ở bệnh nhân ung thư, nấm Maitake có chứa Grifolan, một chất thuộc nhóm beta glucan, có tác dụng hoạt hoá đại thực bào có tác dụng tìm kiếm và tiêu diệt các tế bào ung thư phát sinh trong cơ thể.

Một thành phần khác, gọi là dẫn chất D (d-fraction), kích thích hệ miễn dịch không chỉ ở trong mạch máu mà còn ở quy mô tế bào, cho thấy khả năng hiệp đồng gia tăng tác dụng nhưng lại làm giảm tới 95% tác dụng phụ của hoá trị (Kasylor).

Nghiên cứu của Đại học Dược Kobe cũng cho thấy nấm Maitake phá huỷ khối u và có tác dụng trên ung thư bạch cầu, dạ dày và xương. Các nhà nghiên cứu của Trung tâm Y khoa New York do BS. Sensuke Konno phụ trách cho thấy chiết xuất nấm Maitake có tác dụng thu nhỏ khối u trên

6. Nấm Đông cô (Lentinula edodes)

Đây là một loại nấm ăn phổ biến. Nấm Đông cô chứa một loại glucan được gọi là AHCC (Active Hexose Correlated Compound) và được sử dụng rộng rãi trong hỗ trợ và bổ sung cho điều trị ung thư ở Nhật Bản. Năm 1976, một công ty Nhật Bản đã đăng ký bản quyền một vài chiết xuất của nấm Đông cô dưới tên PSK và sau này là PSP.

Các chất này về sau được Bộ Y tế Nhật Bản phê duyệt là một thuốc chống ung thư với tên thương mại là Lentinan. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy bệnh nhân sử dụng Lentinan có tỷ lệ sống sót cao hơn, chất lượng cuộc sống cao hơn và tỷ lệ tái phát ung thư thấp hơn.

Nấm Đông cô còn có tác dụng tăng hoạt động nhận biết và diệt trừ khối u của NK Cells. Viện Sức khoẻ Quốc gia Nhật Bản đang tiến hành một nghiên cứu 5.4 triệu đô la về tác dụng chữa ung thư của loại nấm này bắt đầu từ năm 2012.

 

Thống kê về thời gian nhận biết hiệu quả của Immunobal trên bệnh nhân ung thư

  • Từ 5 – 7 ngày: Cải thiện các vấn đề về tiêu hoá, ăn ngon miệng, giảm đầy bụng, cải thiện hấp thu chất dinh dưỡng từ khẩu phần ăn hàng ngày.
  • Từ 7 – 10 ngày: Cải thiện giấc ngủ, ngủ sâu và đủ giấc hơn. Giảm tê mỏi, đau nhức cơ thể. Da dẻ hồng hào hơn.
  • Từ 10 – 15 ngày: Cải thiện các tác dụng phụ của hoá trị, xạ trị (buồn nôn, nôn, ho, sạm da, tê bì, phù..). Thể trạng được cải thiện rõ rệt (BN có thể tự so sánh với các bệnh nhân không sử dụng Immunobal).
  • Sau 1 tháng: Ăn ngủ tốt hơn, thể trạng cải thiện rõ rệt. Sinh hoạt ổn định và cơ thể bắt đầu cân bằng và thích nghi với các trị liệu ung thư. Các chỉ số xét nghiệm máu (như số lượng hồng cầu) được cải thiện, đảm bảo bệnh nhân có đủ điều kiện tuân thủ các liệu trình hoá trị và xạ trị tiếp theo.

Immunobal – “Tiếp sức” cho bệnh nhân ung thư

Giá: 1.990.000 đ

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *